Chào mừng quý vị đến với Website của Trương Thị Cẩm Tiên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
LỄ TRI ÂN VÀ TRƯỞNG THÀNH 2012_2013
Chào mừng quý thầy cô đến thăm blog của Vùng trời bình yên
Bài giảng môn EX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:56' 19-11-2009
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:56' 19-11-2009
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
I/ GIỚI THIỆU EXCEL
1.Khởi động Excel
–C1: Chọn Start → Programs → Microsoft Excel (hoặc Start → Programs → Microsoft Office → Microsoft Excel)
- C2: Kích vào biểu tượng Excel trên Desktop, hoặc trên thanh Taskbar.
- C3: Kích vào biểu tượng Excel trên thanh Office Toolbar
Màn hình Excel có dạng như sau:
2. Các thành phần của cửa sổ Các thanh công cụ có chức năng tương tự trong Word. Trong đó có một số thành phần khác như sau:
- Dòng nhập: dùng để nhập dữ liệu hoặc công thức tại địa chỉ (ô) đã chọn.
Các cột, các dòng, ô. Ô dùng để chứa dữ liệu.
- Workbook: là một tập tin tài liệu của Excel (tương tự: Document của Word hoặc Presentation của Powerpoint).
- Sheet (WorkSheet): một bảng tính dữ liệu của Excel (tương tự page trong Word hoặc slide trong Powerpoint).
3. Thoát khỏi Excel
Đóng tập tin
- Chọn File → Close (Ctrl + F4)
* Đóng chương trình soạn thảo
- Chọn File → Exit (Alt + F4) - Hoặc kích vào biểu tượng ở góc trên bên phải của thanh tiêu đề.
.
II. CẤU TRÚC CỦA MỘT WORKBOOK
Cấu trúc của một Workbook
Gồm nhiều tờ bảng tính. Một Workbook có thể có 255 tờ (sheet) bảng tính riêng.
Ví dụ: Trên màn hình giao diện của Excel có 3 tờ (Sheet1, Sheet2, Sheet3). –
Có thể đặt lại tên cho các Sheet bằng cách click đôi chuột vào thẻ tên Sheet rồi
nhập lại tên mới. Hoặc kích phải vào thẻ sheet, trên menu chọn Rename
Thêm Sheet chọn Insert → Worksheet. Hoặc kích chuột phải vào thẻ sheet
chọn Insert
. - Muốn xoá Sheet chọn Edit → Delete Sheet. Hoặc kích chuột phải vào thẻ
sheet, trên menu chọn Delete.
Đổi tên sheet chọn Format → Sheet → Rename. Hoặc kích chuột phải vào
thẻ sheet, trên menu chọn Rename
Có thể chuyển đổi vị trí của các sheet cho nhau bằng cách bấm giữ phímtrái
chuột, rê đến vị trí mới
Một Sheet gồm nhiều dòng nhiều cột
- Cột (Column): Ký hiệu cột A, B, C… Z, AA,…,IV (có tất cả 256 cột)
- Dòng (Row): Ký hiệu 1, 2, 3… 65536 (có tất cả 65536 dòng)
- Giao giữa dòng và cột gọi là ô
Ví dụ: A1, Z100
2. Các kiểu dữ liệu và phép tính trên Excel
a) Kiểu số (Numeric)
Bao gồm các con số, các dấu (+, -, *, /, …)
b) Kiểu chuỗi (String)
Nếu nhập ký tự đầu tiên là “’” thì Excel xem đó là ký tự. Ví dụ: để hiển thị dạng: 001→ phải nhập: `001
c) Kiểu công thức (Formula)
Là sự kết hợp giữa các hàm, hằng, địa chỉ ô, địa chỉ vùng, … trước công thức phải bắt đầu bằng dấu “=”.
- Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng
d/ Các toán tử
Độ ưu tiên của toán tử
3. Các thao tác trên sheet
a) Di chuyển con trỏ
Dùng các phím mũi tên →, ↓, ↑, ←,...
b) Chọn vùng
* Chọn bằng chuột
- Click và giữ chuột trái di chuyển hết vùng chọn, sau đó nhả chuột ra.
* Chọn bằng bàn phím và kết hợp kích chuột
- Chọn nhiều ô liên tục: nhấn giữ phím Shift và kết hợp với các phím di chuyển.
- Chọn nhiều ô không liên tục: Giữ phím cần Ctrl và Click chuột vào ô cần chọn.
c) Nhập dữ liệu
Thao tác nhập dữ liệu tương tự như nhập dữ liệu trong Word. Để hiển thị tiếng Việt có dấu phải bật chương trình hỗ trợ tiếng Việt (Unikey, Vietkey,...), phải chọn bảng mã tương thích với Font chữ.
d/ Sao chép, di chuyển dữ liệu
- Nếu di chuyển con trỏ đến đường viền của vùng dữ liệu, con trỏ biến thành hình mũi tên, sau đó kéo rê chuột đến vị trí mới rồi nhả chuột thì dữ liệu sẽ được di chuyển đến chỗ mới.
- Nếu nhấn kéo rê chuột kết hợp với nhấn phím Ctrl trong khi thao tác thì dữ liệu được sao chép đến chỗ mới.
- Có thể sử dụng các lệnh Copy (Ctrl + C), Cut (Ctrl + X), Paste (Ctrl + V) để thực hiện copy hoặc di chuyển.
e) Xoá dữ liệu
Chọn vùng dữ liệu cần xoá, chọn Delete (hoặc kích chuột phải → chọn Delete → [chọn hình thức xoá])
f) Địa chỉ tương đối
Là địa chỉ ô ghi trong công thức sẽ được thay đổi phù hợp khi sao chép đến vị trí mới.
Ví dụ: F20 ; A1:A2 ; = A2 + D2
g) Địa chỉ tuyệt đối
Là địa chỉ ghi trong ô công thức không thay đổi Ví dụ: $B$8; = $D$4+$E$4
h). Địa chỉ hỗn hợp
Một phần của địa chỉ là tuyệt đối, một phần là tương đối hoặc ngược lại.
Ví dụ1: địa chỉ cột là tuyệt đối, địa chỉ dòng là tương đối hoặc địa chỉ cột là tương đối, địa chỉ dòng là tuyệt đối.
Ví dụ2: $A4; C$7; = $A1 + E$1
* Chú ý: từ địa chỉ tương đối nhấn F4 sẽ chuyển sang địa chỉ tuyệt đối hoặc ngược lại
III. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN TẬP TIN EXCEL
1. Cách nhập dữ liệu
- Dữ liệu được nhập theo vị trí các ô trong sheet.
- Trong cùng một ô dữ liệu có thể sử dụng nhiều Font, nhiều kích cỡ (size), nhiều kiểu (in đâm, nghiên, gạch chân), nhiều màu cho dữ liệu.
Di chuyển con trỏ trong sheet
- Tab: di chuyển sang ô kế tiếp
- Shift + Tab: di chuyển con trỏ về ô trước đó
- Enter: xuống dưới một ô
- Shift + Enter: lên trên một ô - Ctrl+ →: di chuyển đến ô cuối cùng của dòng hiện hành
- Ctrl + ←: di chuyển đến ô đầu tiên cùng của dòng hiện hành
- Ctrl + ↑: di chuyển đến ô đầu tiên của cột hiện hành
- Ctrl + ↓: di chuyển đến ô cuối cùng của cột hiện hành
- Ctrl + Home: về ô A1
- Alt + Page Up: di chuyển sang trái một trang màn hình
- Alt + Page Down: di chuyển sang phải một trang màn hình
- Ctrl + Page Up: di chuyển sang trái một sheet
- Ctrl + Page Down: di chuyển sang phải một sheet.
- Sử dụng các phím mũi tên: sang trái, sang phải, lên trên, xuống dưới (←, →, ↑, ↓) để di chuyển qua lại giữa các ô trong sheet hoặc sử dụng chuột để kích vào ô cần nhập liệu.
2. Định dạng Cell (ô)
a/ Thay đổi độ rộng của dòng, cột
Di chuyển con trỏ đến đường phân cách tại tên cột hoặc tên dòng khi đó con trỏ có hình mũi tên hai chiều bấm giữ phím trái và co, dãn độ rộng của cột hoặc dòng.
b/ Ghép, tách các ô trong sheet
* Ghép các ô:
- Quét khối các ô cần ghép
- Thực hiện: Format → Cells → chọn thẻ Alignment → Merge cells
Hoặc sử dụng biểu tượng Merge and Center trên thanh công cụ:
* Tách các ô đã ghép
- Kích chuột vào ô cần tách
- Thực hiện: Format → Cells → chọn thẻ Alignment → Merge cells (bỏ dấu Check)
Hoặc kích chuột vào biểu tượng Merge and Center trên thanh công cụ:
Hoặc thực hiện: Edit → Clear → Format
c/ Chèn, xoá cột hoặc dòng trong sheet
* Chèn cột
- Bôi đen cột
- Thực hiện: Insert → Columns (hoặc kích chuột phải tại tiêu đề cột → chọn Insert)
* Chèn dòng
- Bôi đèn dòng
- Thực hiện: Insert → Rows (hoặc kích chuột phải tại tiêu đề dòng → chọn Insert)
* Xoá cột
- Chọn cột cần xoá
- Thực hiện: Edit → Delete (hoặc kích chuột phải tại tiêu đề cột → chọn Delete)
* Xoá dòng
- Chọn dòng cần xoá
- Thực hiện: Edit → Delete (hoặc kích chuột phải tại tiêu đề dòng → chọn Delete)
d/ Định dạng đường viền Cells
* Kẻ đường biên cho các ô trong sheet
- Quét khối các ô trong sheet
- Thực hiện: Format → Cells → chọn thẻ Border (hoặc kích vào biểu tượng Boder trên thanh công cụ)
e/ Định dạng nền trong Cells (ô)
- Chọn ô dữ liệu cần tô nền
- Thực hiện: Format → Cells → chọn thẻ Pattern. Hộp thoại Pattern như sau:
3. Định dạng dữ liệu trong ô
a/ Sao chép dữ liệu
- Chọn vùng dữ liệu cần chép
- Thực hiện lệnh Edit → Copy (Ctrl + C)
- Chọn vùng cần chép dữ liệu tới
- Chọn Edit → Paste (Ctrl + V)
b/ Di chuyển dữ liệu
- Chọn dữ liệu cần chuyển
- Thực hiện Edit → Cut (Ctrl+X)
- Chọn vùng cần di chuyển tới
- Thực hiện Edit → Paste (Ctrl + V)
- Chọn màu nền trong mục Color, hoặc lát nền Pattern
c/ Xoá dữ liệu
* Xoá nội dung:
- Chọn vùng dữ liệu cần xoá
- Nhấn phím Delete để xoá nội dung.
* Xoá định dạng:
- Chọn vùng dữ liệu cần xoá định dạng
- Thực hiện Edit → Clear
+ Chọn Formats để xoá định dạng
+ Chọn All để xoá định dạng và nội dung
d/ Định dạng Font
- Kích chọn dữ liệu cần định dạng
- Thực hiện: Format → Cells → chọn thẻ Font (hoặc chọn Font chữ, kích cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ trên thanh công cụ)
e/ Định dạng canh lề dữ liệu trong ô
- Chọn ô dữ liệu cần định dạng
- Thực hiện: Format → Cells → chọn thẻ Alignment
- Một số thanh phần trên hộp thoại Alignment:
+ Horizontal: canh dữ liệu theo chiều ngang. Bao gồm: Left (canh trái), Center (canh giữa), Right (canh phải), Justify (canh đều),...
+ Vertical: canh dữ liệu theo chiều dọc. Bao gồm: Top (trên đỉnh), Center (ở giữa), Bottom (bên dưới),...
+ Orientation: quay chữ (quay theo góc tuỳ ý)
+ Text direction: hướng chữ
f/ Định dạng dữ liệu số
- Chọn dữ liệu định dạng
- Thực hiện: Format → Cells → chọn thẻ Number. Trên hộp thoại Number chọn hình thức định dạng:
+ General: dữ liệu số mặc định
+ Number: định dạng số có hiển thị phần lẻ
+ Currency: định dạng số theo tiền tệ
+ Date: định dạng số theo dạng ngày tháng
+ Time: định dạng số theo thời gian
+ Percentage: định dạng số theo dạng phần trăm (%)
+ Custom: định dạng tuỳ chọn
g) Đánh số thứ tự tự động
- Gõ số bắt đầu vào ô đầu tiên
- Chọn vùng cần đánh số thứ tự
- Thực hiện: Edit → Fill → Series
Trên hộp thoại Series:
+ Series in: đánh số thứ tự theo dòng hoặc cột
+ Step Value: khoảng cách giữa các số
+ Stop value: số thứ tự cuối cùng
+...
- Kích OK để hoàn thành
* Cách khác: có thể thực hiện bằng cách:
- Gõ số thứ tự đầu tiên
- Di chuyển con trỏ đến góc dưới phải của ô, giữ phím Ctrl, kéo chuột đến số thứ tự cần thiết
4. Các lệnh xử lý tập tin
a) Mở tập tin mới
File → New (Ctrl + N)
b) Mở tập tin đã có sẵn
- File → Open (Ctrl + O)
- Trên hộp thoại Open, chọn tập tin cần mở, Click Open
c) Lưu tập tin
- File → Save (Ctrl +S)
- Trên hộp thoại Save chọn đường dẫn trong mục Save in, đặt tên cho tập tin trong mục File name, sau đó chọn Save hoặc nhấn Enter
Có thể thực hiện Save với tên khác trong thư mục khác, thực hiện: File → Save as
Hộp thoại File Save as
- Save in: chọn ổ đĩa, thư mục cần lưu tập tin
- File name: Nhập tên tập tin
- Save: Đồng ý lưu tập tin
IV. CÁC PHÉP TOÁN VÀ CÁC HÀM CƠ BẢN TRONG EXCEL
1. Các phép toán
a/ Các toán tử tính toán
- Cộng (+), trừ (-), nhân (*), chia (/), luỹ thừa (^), phần trăm (%)
b/ Các phép toán trên chuỗi
- Nối chuỗi (&) Ví dụ: “Tin”&“ ”&“học” → Tin học
c/ Các phép toán quan hệ
- Bằng (=), nhỏ hơn (<), nhỏ hơn bằng (<=), lớn hơn (>), lớn hơn bằng (>=), khác (<>)
d/ Phép toán Logic
AND: trả về giá trị đúng khi tất cả các giá trị trong hàm AND đúng.
- OR: trả về giá trị đúng khi một trong các giá trị trong hàm OR đúng.
- NOT: trả về giá trị phủ định của phép toán logic trong hàm NOT.
2. Cách lập công thức và sử dụng hàm
Khi thành lập một công thức, trước công thức phải có dấu “=” (bằng) sau đó là các hàm xử lý toán tử hay xử lý chuỗi,...
Ví dụ:
A1: 2 B1: 4 → C1 = A1+B1 (tại C1 có giá trị là 6)
A2: A B2: B → C2 = A2&B2 (tại C2 có giá trị là AB)
Dạng tổng quát của hàm = Tên_hàm(danh_sách_đối_số)
Tuỳ theo tên hàm mà đối số có thể có nhiều hay ít. Giữa các đối số cách nhau dấu "," hoặc ";" tuỳ theo định dạng trong Control Panel
3. CÁC HÀM CƠ BẢN
A. Các hàm toán học Khi thành lập một công thức, trước công thức phải có dấu “=” (bằng) sau đó là các hàm xử lý toán tử hay xử lý chuỗi,...
1) ABS (Number) Hàm trả về trị tuyệt đối của một số (Number)
Ví dụ: = ABS (-7) = 7 A1: -7 → A2: (= ABS (A1)) 7
2) INT (Number) Hàm trả về số nguyên nhỏ hơn hoặc bằng con số (Number) VD: = INT (3.25) = 3
3) MOD (Number, n) Trả về số dư của phép chia Number cho số n
VD: =MOD (9, 5) = 4
4) ROUND (Number, n) Làm tròn số Number đến n số lẻ
VD: =ROUND(23.2567,2) = 23.26
5) SQRT (Number)
Trả về giá trị căn bậc 2 của số Number
VD: =SQRT(64) = 8
6) FACT (Number)
Hàm tính giai thừa của số Number
Ví dụ: = FACT(5) = 120
7) LN (Number)
Hàm tính Ln của số Number
Ví dụ: = LN(5) = 1.6094...
8) PI ()
Hàm cho ra giá trị của số Pi
Ví dụ: = PI() = 3.1459...
B. Các hàm thống kê
1) RANK (Number, Ref, [Order])
Xếp hạng của số Number trong danh sách Ref theo thứ tự Order, nếu Order = 0 sắp xếp từ lớn đến nhỏ, nếu Order = 1 sắp xếp ngược lại.
Ví dụ:
2) COUNT (Value1, Value2,…)
Đếm các dữ liệu kiểu số
Ví dụ: COUNT (1,2,“”,4,5) = 4
3) COUNTA (Value1, Value2,…)
Đếm các dữ liệu kiểu số và kiểu chữ
Ví dụ: COUNTA (1,2,“A”,4,5) = 5
4) MIN (Number1, Number2,…)
Trả về giá trị nhỏ nhất trong các số Number
VD: MIN (2,6,5,0,9) = 0
5) MAX (Number1, Number2,…)
Trả về giá trị lớn nhất trong các số Number
VD: MAX (2,6,5,0,9) = 9
6) AVERAGE (Number1, Number2,…)
Trả về giá trị trung bình của các số Number
VD: AVERAGE (1,3,4,6) = 3.5
7) SUM (Number1, Number2,…)
Trả về tổng các số Number
VD: SUM (1,3,4,6) = 14
C. Các hàm xử lý chuỗi
1) LEFT (Text,n)
Cắt n ký tự trong chuỗi Text từ trái sang
VD: = LEFT (“Tin học”,3) = Tin
2) RIGHT (Text,n)
Cắt n ký tự trong chuỗi Text từ phải sang
VD: = RIGHT (“Tin học”,3) = học
3) MID (Text,m,n)
Cắt n ký tự trong chuỗi Text từ vị trí m
VD: =MID (“Tin học”,2,2) = in
4) LEN (Text)
Trả về chiều dài của chuỗi Text tính cả khoảng trắng
VD:=LEN (“Tin học”) = 7
5) UPPER (Text)
Đổi chuỗi Text thành chữ hoa
VD: =UPPER (“Tin học”) = TIN HỌC
6) LOWER (Text)
Đổi chuỗi Text thành chữ thường
VD: =LOWER (“Tin học”) = tin học
7) PROPER (Text)
Đổi chữ các đầu tiên chuỗi Text thành chữ hoa
VD: =PROPER (“tin học”) = Tin Học
8/ TRIM (Text)
Hàm Trim dùng để cắt các khoảng trắng thừa trong chuỗi Text (trước, giữa, sau Text)
Ví dụ: =TRIM(" Tin học đại cương ") = Tin học đại cương
9/ CONCATENATE(Text1, Text2,...)
Hàm nối các chuỗi Text1, Text2,... thành một chuỗi duy nhất.
Ví dụ: = CONCATENATE ("Microsoft","Excel") = MicrosoftExcel
10/ VALUE (Text)
Đổi chuỗi số Text thành số (Number).
Ví dụ: =VALUE("12345") = 12345
11/ TEXT(Number, Format_Number)
Dùng để đổi số Number thành chuỗi số với định dạng Format_Number, thường thì Format_Number = 0.
Ví dụ: =TEXT(1359,0) = 1359
D. Các hàm ngày giờ
1) DATE (year, month, day)
Trả về ngày tháng năm của các đối số
VD: =DATE (2003, 10, 20) = 20/10/2003
2) DAY (Date)
Trả về ngày của Date
VD: =DAY(20/10/2003) = 20
3) MONTH (Date)
Trả về tháng của Date
VD: =MONTH(20/10/2003) = 10
4) YEAR (Date)
Trả về năm của Date
VD: =YEAR(20/10/2003) = 2003
5) NOW ()
Trả về ngày giờ hiện hành của hệ thống
6) TODAY ()
Trả về ngày hiện hành của hệ thống
7) HOUR (Time)
Trả về giờ của số Time
VD: =HOUR (“12:45:00”) = 12
8) MINUTE (Time)
Trả về phút của số Time
VD: =MINUTE (“12:45:00”) = 45
9) SECOND (Time)
Trả về giây của số Time
VD: =SECOND (“12:45:00”) = 00
E. Các hàm Logic
1) AND (logical1, logical2, …)
Trả về giá trị TRUE (đúng) khi các giá trị logical TRUE, các trường hợp còn lại hàm trả về giá trị FALSE (sai)
2) OR (logical1, logical2, …)
Trả về giá trị TRUE khi một trong các giá trị logical đúng, chỉ có trường hợp các giá trị logical là FALSE thì hàm trả về giá trị FALSE (sai)
3) NOT (logical)
Trả về giá trị phủ định của giá trị logical
F. Các hàm điều kiện và dò tìm
1) IF (Logical, value_if_true, value_if_false)
Hàm trả về giá trị value_if_true nếu biểu thức logical mang giá trị đúng, ngược lại hàm trả về giá trị value_if_false.
VD: =IF (3>2, “Word”, “Excel”) = Word VD: =IF (“A” = “B”, “Đúng”, “Sai”) = Sai
2) COUNTIF(Range, Criteria)
Hàm đếm các giá trị trong danh sách Range, với điều kiện cho trước Criteria
3) SUMIF(Range, Criteria, [Sum_Range])
Hàm tính tổng các giá trị Sum_Range trong danh sách Range, với điều kiện Criteria.
Ví dụ:
4) VLOOKUP (Lookup_Value,Table_array, Col_index_num, range_lookup)
Hàm dò tìm giá trị Lookup_Value của bảng chính, trong các giá trị ở bảng phụ Table_array, với cột dò tìm giá trị Col_index_num của bảng phụ. Nếu có sắp xếp theo thứ tự range_lookup = True (1), nếu không sắp xếp giá trị thì range_lookup = False (0).
Ví dụ
5) HLOOKUP (Lookup_Value,Table_array, Row_index_num, range_lookup)
Hàm dò tìm giá trị Lookup_Value của bảng chính, trong các giá trị ở bảng phụ Table_array, với dòng dò tìm giá trị Row_index_num của bảng phụ. Nếu có sắp xếp theo thứ tự range_lookup = True (1), nếu không sắp xếp giá trị thì range_lookup = False (0).
6/ INDEX (Table_Array, Row, Col)
Tìm phần tử trong bảng Table_Array tại dòng Row, cột Col.
Ví dụ:
=INDEX(A1:D4,3,3) kết quả = 80
V. ĐỊNH DẠNG TRANG IN VÀ IN BẢNG TÍNH
1.Định dạng trang in
Thực hiện: File → Page setup
Trên hộp thoại Page setup
* Thẻ Page
Định dạng hướng giấy (Portrait, Landscap, khổ giấy (Letter, A4, A3,...)
* Thẻ Margins
Định dạng khoảng cách lề trên (Top), lề dưới (Bottom), lề trái (Left), lề phải (Right). Định dạng hiển thị canh giữa dữ liệu theo chiều ngang khổ giấy (Horizontally) hoặc chiều dọc (Vertically) khổ giấy.
* Thẻ Header/Footer
Ghi chú lề trên (Header), lề dưới (Footer)
* Thẻ Sheet:
Lựa chọn khu vực in (Print area), định dạng kiểu in (Print),.
2. Thực hiện in bảng tính
Thực hiện: File → Print (Ctrl + P)
* Printer
- Name: chọn máy in
- Proprerties: định dạng khổ giấy và hướng giấy in
* Print range
- All: in tất cả
- Page(s): in từ vùng bắt đầu (From) đến vùng kết thúc (To)
* Copies
Number of copies: chọn số lương in
*....
OK: Thực hiện in
VI. CÁC HÀM CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Cấu trúc chung
Tên_hàm (Database, Field, Criteria)
Trong đó:
Database: bảng cơ sở dữ liệu bao gồm cả dòng tiêu đề.
Field: tiêu đề cột cần tính toán
Criteria: điều kiện
2/ Một số hàm cơ sở dữ liệu
1) DMIN (Database, Field, Criteria)
Hàm tìm giá trị nhỏ nhất theo điều kiện
2) DMAX (Database, Field, Criteria)
Hàm tìm giá trị lớn nhất theo điều kiện
3) DCOUNT (Database, Field, Criteria)
Hàm đếm dữ liệu số theo điều kiện
4) DCOUNTA (Database, Field, Criteria)
Hàm đếm dữ liệu số (hoặc chữ) theo điều kiện
5) DAVERAGE (Database, Field, Criteria)
Hàm tính trung bình theo điều kiện
6) DSUM (Database, Field, Criteria)
Hàm tính tổng theo điều kiện
3/ Cách đặt điều kiện
Hoặc có thể kết hợp các hàm cơ bản vào thiết lập điều kiện
VII. TRÍCH LỌC DỮ LIỆU
Có hai cách thực hiệu trích lọc:
1/ Auto Filter
Chọn Database, Thực hiện: Data → Filter → AutoFilter
Sau khi thực hiện Auto Fillter tại đường biên sẽ xuất hiện các nút mũi tên cạnh tên field, Click vào các nút mũi tên đó để chọn tiêu chuẩn lọc
- Một số tiêu chuẩn:
+ All: hiển thị toàn bộ dữ liệu
+ Top 10: hiện thị 10 Record đầu tiên hoặc cuối cùng.
+ Custom...: hiển thị điều kiện lọc phức tạp hơn (kết hợp các toán tử AND, OR, NOT để làm điều kiện lọc
Để huỷ bỏ chế độ lọc Auto Filter thực hiện: Data → Filter → AutoFilter (bỏ dấu chọn)
2/ Advanced Filter
Khi lọc dữ liệu theo tiêu chuẩn phức tạp ta thường sử dụng chức năng Advanced Filter
- Trước khi trích lọc phải thiết lập điều kiện.
- Khi thực hiện lọc dữ liệu bạn phải xác định dữ liệu lọc sẽ giữ nguyên tại chỗ hay dữ liệu lọc sẽ chuyển sang vùng mới. Nếu bạn xác định lọc dữ liệu sang vùng mới, yêu cầu bạn Copy các tiêu đề (field) cần hiển thị đến vùng mới.
- Thực hiện: Data → Filter → Advanced Filter (Hộp thoại Advanced Filter như sau:)
* Action:
☺ Filter the list, in-place: dữ liệu lọc sẽ giữ lại tại chỗ
☺ Copy to another location: dữ liệu lọc sẽ copy dữ liệu lọc sang vùng mới
- List range: chọn vùng Database
- Criteria range: chọn vùng điều kiệu trích lọc
- Copy to: vùng sao chép dữ liệu trích lọc.
o Unique records only: nếu có nhiều bản ghi giống nhau thì giữ lại một bản.
Cuối cùng click chọn OK.
VD:
Chọn OK, kết quả như sau:
VIII. VẼ BIỂU ĐỒ
Muốn thực hiện vẽ biểu đồ yêu cầu phải thống kê trước, sau đó mới thực hiện vẽ biểu đồ.
- Chọn vùng dữ liệu muốn vẽ biểu đồ (kể cả dòng tiêu đề), thực hiện Insert → Chart hoặc click vào biểu tượng
Xuất hiện các hộp thoại Chart Wizard – Step 1 of 4.
Chart type: chọn kiểu biểu đồ, đồ thị
Các dạng biểu đồ: Column (cột), Bar (thanh ngang), Line (đồ thị), Pie (hình quạt),...
Có thể chọn hiển thị biểu đồ con tại Chart sub-type
Nhấn Next để thực hiện bước kế tiếp
1.Khởi động Excel
–C1: Chọn Start → Programs → Microsoft Excel (hoặc Start → Programs → Microsoft Office → Microsoft Excel)
- C2: Kích vào biểu tượng Excel trên Desktop, hoặc trên thanh Taskbar.
- C3: Kích vào biểu tượng Excel trên thanh Office Toolbar
Màn hình Excel có dạng như sau:
2. Các thành phần của cửa sổ Các thanh công cụ có chức năng tương tự trong Word. Trong đó có một số thành phần khác như sau:
- Dòng nhập: dùng để nhập dữ liệu hoặc công thức tại địa chỉ (ô) đã chọn.
Các cột, các dòng, ô. Ô dùng để chứa dữ liệu.
- Workbook: là một tập tin tài liệu của Excel (tương tự: Document của Word hoặc Presentation của Powerpoint).
- Sheet (WorkSheet): một bảng tính dữ liệu của Excel (tương tự page trong Word hoặc slide trong Powerpoint).
3. Thoát khỏi Excel
Đóng tập tin
- Chọn File → Close (Ctrl + F4)
* Đóng chương trình soạn thảo
- Chọn File → Exit (Alt + F4) - Hoặc kích vào biểu tượng ở góc trên bên phải của thanh tiêu đề.
.
II. CẤU TRÚC CỦA MỘT WORKBOOK
Cấu trúc của một Workbook
Gồm nhiều tờ bảng tính. Một Workbook có thể có 255 tờ (sheet) bảng tính riêng.
Ví dụ: Trên màn hình giao diện của Excel có 3 tờ (Sheet1, Sheet2, Sheet3). –
Có thể đặt lại tên cho các Sheet bằng cách click đôi chuột vào thẻ tên Sheet rồi
nhập lại tên mới. Hoặc kích phải vào thẻ sheet, trên menu chọn Rename
Thêm Sheet chọn Insert → Worksheet. Hoặc kích chuột phải vào thẻ sheet
chọn Insert
. - Muốn xoá Sheet chọn Edit → Delete Sheet. Hoặc kích chuột phải vào thẻ
sheet, trên menu chọn Delete.
Đổi tên sheet chọn Format → Sheet → Rename. Hoặc kích chuột phải vào
thẻ sheet, trên menu chọn Rename
Có thể chuyển đổi vị trí của các sheet cho nhau bằng cách bấm giữ phímtrái
chuột, rê đến vị trí mới
Một Sheet gồm nhiều dòng nhiều cột
- Cột (Column): Ký hiệu cột A, B, C… Z, AA,…,IV (có tất cả 256 cột)
- Dòng (Row): Ký hiệu 1, 2, 3… 65536 (có tất cả 65536 dòng)
- Giao giữa dòng và cột gọi là ô
Ví dụ: A1, Z100
2. Các kiểu dữ liệu và phép tính trên Excel
a) Kiểu số (Numeric)
Bao gồm các con số, các dấu (+, -, *, /, …)
b) Kiểu chuỗi (String)
Nếu nhập ký tự đầu tiên là “’” thì Excel xem đó là ký tự. Ví dụ: để hiển thị dạng: 001→ phải nhập: `001
c) Kiểu công thức (Formula)
Là sự kết hợp giữa các hàm, hằng, địa chỉ ô, địa chỉ vùng, … trước công thức phải bắt đầu bằng dấu “=”.
- Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng
d/ Các toán tử
Độ ưu tiên của toán tử
3. Các thao tác trên sheet
a) Di chuyển con trỏ
Dùng các phím mũi tên →, ↓, ↑, ←,...
b) Chọn vùng
* Chọn bằng chuột
- Click và giữ chuột trái di chuyển hết vùng chọn, sau đó nhả chuột ra.
* Chọn bằng bàn phím và kết hợp kích chuột
- Chọn nhiều ô liên tục: nhấn giữ phím Shift và kết hợp với các phím di chuyển.
- Chọn nhiều ô không liên tục: Giữ phím cần Ctrl và Click chuột vào ô cần chọn.
c) Nhập dữ liệu
Thao tác nhập dữ liệu tương tự như nhập dữ liệu trong Word. Để hiển thị tiếng Việt có dấu phải bật chương trình hỗ trợ tiếng Việt (Unikey, Vietkey,...), phải chọn bảng mã tương thích với Font chữ.
d/ Sao chép, di chuyển dữ liệu
- Nếu di chuyển con trỏ đến đường viền của vùng dữ liệu, con trỏ biến thành hình mũi tên, sau đó kéo rê chuột đến vị trí mới rồi nhả chuột thì dữ liệu sẽ được di chuyển đến chỗ mới.
- Nếu nhấn kéo rê chuột kết hợp với nhấn phím Ctrl trong khi thao tác thì dữ liệu được sao chép đến chỗ mới.
- Có thể sử dụng các lệnh Copy (Ctrl + C), Cut (Ctrl + X), Paste (Ctrl + V) để thực hiện copy hoặc di chuyển.
e) Xoá dữ liệu
Chọn vùng dữ liệu cần xoá, chọn Delete (hoặc kích chuột phải → chọn Delete → [chọn hình thức xoá])
f) Địa chỉ tương đối
Là địa chỉ ô ghi trong công thức sẽ được thay đổi phù hợp khi sao chép đến vị trí mới.
Ví dụ: F20 ; A1:A2 ; = A2 + D2
g) Địa chỉ tuyệt đối
Là địa chỉ ghi trong ô công thức không thay đổi Ví dụ: $B$8; = $D$4+$E$4
h). Địa chỉ hỗn hợp
Một phần của địa chỉ là tuyệt đối, một phần là tương đối hoặc ngược lại.
Ví dụ1: địa chỉ cột là tuyệt đối, địa chỉ dòng là tương đối hoặc địa chỉ cột là tương đối, địa chỉ dòng là tuyệt đối.
Ví dụ2: $A4; C$7; = $A1 + E$1
* Chú ý: từ địa chỉ tương đối nhấn F4 sẽ chuyển sang địa chỉ tuyệt đối hoặc ngược lại
III. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN TẬP TIN EXCEL
1. Cách nhập dữ liệu
- Dữ liệu được nhập theo vị trí các ô trong sheet.
- Trong cùng một ô dữ liệu có thể sử dụng nhiều Font, nhiều kích cỡ (size), nhiều kiểu (in đâm, nghiên, gạch chân), nhiều màu cho dữ liệu.
Di chuyển con trỏ trong sheet
- Tab: di chuyển sang ô kế tiếp
- Shift + Tab: di chuyển con trỏ về ô trước đó
- Enter: xuống dưới một ô
- Shift + Enter: lên trên một ô - Ctrl+ →: di chuyển đến ô cuối cùng của dòng hiện hành
- Ctrl + ←: di chuyển đến ô đầu tiên cùng của dòng hiện hành
- Ctrl + ↑: di chuyển đến ô đầu tiên của cột hiện hành
- Ctrl + ↓: di chuyển đến ô cuối cùng của cột hiện hành
- Ctrl + Home: về ô A1
- Alt + Page Up: di chuyển sang trái một trang màn hình
- Alt + Page Down: di chuyển sang phải một trang màn hình
- Ctrl + Page Up: di chuyển sang trái một sheet
- Ctrl + Page Down: di chuyển sang phải một sheet.
- Sử dụng các phím mũi tên: sang trái, sang phải, lên trên, xuống dưới (←, →, ↑, ↓) để di chuyển qua lại giữa các ô trong sheet hoặc sử dụng chuột để kích vào ô cần nhập liệu.
2. Định dạng Cell (ô)
a/ Thay đổi độ rộng của dòng, cột
Di chuyển con trỏ đến đường phân cách tại tên cột hoặc tên dòng khi đó con trỏ có hình mũi tên hai chiều bấm giữ phím trái và co, dãn độ rộng của cột hoặc dòng.
b/ Ghép, tách các ô trong sheet
* Ghép các ô:
- Quét khối các ô cần ghép
- Thực hiện: Format → Cells → chọn thẻ Alignment → Merge cells
Hoặc sử dụng biểu tượng Merge and Center trên thanh công cụ:
* Tách các ô đã ghép
- Kích chuột vào ô cần tách
- Thực hiện: Format → Cells → chọn thẻ Alignment → Merge cells (bỏ dấu Check)
Hoặc kích chuột vào biểu tượng Merge and Center trên thanh công cụ:
Hoặc thực hiện: Edit → Clear → Format
c/ Chèn, xoá cột hoặc dòng trong sheet
* Chèn cột
- Bôi đen cột
- Thực hiện: Insert → Columns (hoặc kích chuột phải tại tiêu đề cột → chọn Insert)
* Chèn dòng
- Bôi đèn dòng
- Thực hiện: Insert → Rows (hoặc kích chuột phải tại tiêu đề dòng → chọn Insert)
* Xoá cột
- Chọn cột cần xoá
- Thực hiện: Edit → Delete (hoặc kích chuột phải tại tiêu đề cột → chọn Delete)
* Xoá dòng
- Chọn dòng cần xoá
- Thực hiện: Edit → Delete (hoặc kích chuột phải tại tiêu đề dòng → chọn Delete)
d/ Định dạng đường viền Cells
* Kẻ đường biên cho các ô trong sheet
- Quét khối các ô trong sheet
- Thực hiện: Format → Cells → chọn thẻ Border (hoặc kích vào biểu tượng Boder trên thanh công cụ)
e/ Định dạng nền trong Cells (ô)
- Chọn ô dữ liệu cần tô nền
- Thực hiện: Format → Cells → chọn thẻ Pattern. Hộp thoại Pattern như sau:
3. Định dạng dữ liệu trong ô
a/ Sao chép dữ liệu
- Chọn vùng dữ liệu cần chép
- Thực hiện lệnh Edit → Copy (Ctrl + C)
- Chọn vùng cần chép dữ liệu tới
- Chọn Edit → Paste (Ctrl + V)
b/ Di chuyển dữ liệu
- Chọn dữ liệu cần chuyển
- Thực hiện Edit → Cut (Ctrl+X)
- Chọn vùng cần di chuyển tới
- Thực hiện Edit → Paste (Ctrl + V)
- Chọn màu nền trong mục Color, hoặc lát nền Pattern
c/ Xoá dữ liệu
* Xoá nội dung:
- Chọn vùng dữ liệu cần xoá
- Nhấn phím Delete để xoá nội dung.
* Xoá định dạng:
- Chọn vùng dữ liệu cần xoá định dạng
- Thực hiện Edit → Clear
+ Chọn Formats để xoá định dạng
+ Chọn All để xoá định dạng và nội dung
d/ Định dạng Font
- Kích chọn dữ liệu cần định dạng
- Thực hiện: Format → Cells → chọn thẻ Font (hoặc chọn Font chữ, kích cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ trên thanh công cụ)
e/ Định dạng canh lề dữ liệu trong ô
- Chọn ô dữ liệu cần định dạng
- Thực hiện: Format → Cells → chọn thẻ Alignment
- Một số thanh phần trên hộp thoại Alignment:
+ Horizontal: canh dữ liệu theo chiều ngang. Bao gồm: Left (canh trái), Center (canh giữa), Right (canh phải), Justify (canh đều),...
+ Vertical: canh dữ liệu theo chiều dọc. Bao gồm: Top (trên đỉnh), Center (ở giữa), Bottom (bên dưới),...
+ Orientation: quay chữ (quay theo góc tuỳ ý)
+ Text direction: hướng chữ
f/ Định dạng dữ liệu số
- Chọn dữ liệu định dạng
- Thực hiện: Format → Cells → chọn thẻ Number. Trên hộp thoại Number chọn hình thức định dạng:
+ General: dữ liệu số mặc định
+ Number: định dạng số có hiển thị phần lẻ
+ Currency: định dạng số theo tiền tệ
+ Date: định dạng số theo dạng ngày tháng
+ Time: định dạng số theo thời gian
+ Percentage: định dạng số theo dạng phần trăm (%)
+ Custom: định dạng tuỳ chọn
g) Đánh số thứ tự tự động
- Gõ số bắt đầu vào ô đầu tiên
- Chọn vùng cần đánh số thứ tự
- Thực hiện: Edit → Fill → Series
Trên hộp thoại Series:
+ Series in: đánh số thứ tự theo dòng hoặc cột
+ Step Value: khoảng cách giữa các số
+ Stop value: số thứ tự cuối cùng
+...
- Kích OK để hoàn thành
* Cách khác: có thể thực hiện bằng cách:
- Gõ số thứ tự đầu tiên
- Di chuyển con trỏ đến góc dưới phải của ô, giữ phím Ctrl, kéo chuột đến số thứ tự cần thiết
4. Các lệnh xử lý tập tin
a) Mở tập tin mới
File → New (Ctrl + N)
b) Mở tập tin đã có sẵn
- File → Open (Ctrl + O)
- Trên hộp thoại Open, chọn tập tin cần mở, Click Open
c) Lưu tập tin
- File → Save (Ctrl +S)
- Trên hộp thoại Save chọn đường dẫn trong mục Save in, đặt tên cho tập tin trong mục File name, sau đó chọn Save hoặc nhấn Enter
Có thể thực hiện Save với tên khác trong thư mục khác, thực hiện: File → Save as
Hộp thoại File Save as
- Save in: chọn ổ đĩa, thư mục cần lưu tập tin
- File name: Nhập tên tập tin
- Save: Đồng ý lưu tập tin
IV. CÁC PHÉP TOÁN VÀ CÁC HÀM CƠ BẢN TRONG EXCEL
1. Các phép toán
a/ Các toán tử tính toán
- Cộng (+), trừ (-), nhân (*), chia (/), luỹ thừa (^), phần trăm (%)
b/ Các phép toán trên chuỗi
- Nối chuỗi (&) Ví dụ: “Tin”&“ ”&“học” → Tin học
c/ Các phép toán quan hệ
- Bằng (=), nhỏ hơn (<), nhỏ hơn bằng (<=), lớn hơn (>), lớn hơn bằng (>=), khác (<>)
d/ Phép toán Logic
AND: trả về giá trị đúng khi tất cả các giá trị trong hàm AND đúng.
- OR: trả về giá trị đúng khi một trong các giá trị trong hàm OR đúng.
- NOT: trả về giá trị phủ định của phép toán logic trong hàm NOT.
2. Cách lập công thức và sử dụng hàm
Khi thành lập một công thức, trước công thức phải có dấu “=” (bằng) sau đó là các hàm xử lý toán tử hay xử lý chuỗi,...
Ví dụ:
A1: 2 B1: 4 → C1 = A1+B1 (tại C1 có giá trị là 6)
A2: A B2: B → C2 = A2&B2 (tại C2 có giá trị là AB)
Dạng tổng quát của hàm = Tên_hàm(danh_sách_đối_số)
Tuỳ theo tên hàm mà đối số có thể có nhiều hay ít. Giữa các đối số cách nhau dấu "," hoặc ";" tuỳ theo định dạng trong Control Panel
3. CÁC HÀM CƠ BẢN
A. Các hàm toán học Khi thành lập một công thức, trước công thức phải có dấu “=” (bằng) sau đó là các hàm xử lý toán tử hay xử lý chuỗi,...
1) ABS (Number) Hàm trả về trị tuyệt đối của một số (Number)
Ví dụ: = ABS (-7) = 7 A1: -7 → A2: (= ABS (A1)) 7
2) INT (Number) Hàm trả về số nguyên nhỏ hơn hoặc bằng con số (Number) VD: = INT (3.25) = 3
3) MOD (Number, n) Trả về số dư của phép chia Number cho số n
VD: =MOD (9, 5) = 4
4) ROUND (Number, n) Làm tròn số Number đến n số lẻ
VD: =ROUND(23.2567,2) = 23.26
5) SQRT (Number)
Trả về giá trị căn bậc 2 của số Number
VD: =SQRT(64) = 8
6) FACT (Number)
Hàm tính giai thừa của số Number
Ví dụ: = FACT(5) = 120
7) LN (Number)
Hàm tính Ln của số Number
Ví dụ: = LN(5) = 1.6094...
8) PI ()
Hàm cho ra giá trị của số Pi
Ví dụ: = PI() = 3.1459...
B. Các hàm thống kê
1) RANK (Number, Ref, [Order])
Xếp hạng của số Number trong danh sách Ref theo thứ tự Order, nếu Order = 0 sắp xếp từ lớn đến nhỏ, nếu Order = 1 sắp xếp ngược lại.
Ví dụ:
2) COUNT (Value1, Value2,…)
Đếm các dữ liệu kiểu số
Ví dụ: COUNT (1,2,“”,4,5) = 4
3) COUNTA (Value1, Value2,…)
Đếm các dữ liệu kiểu số và kiểu chữ
Ví dụ: COUNTA (1,2,“A”,4,5) = 5
4) MIN (Number1, Number2,…)
Trả về giá trị nhỏ nhất trong các số Number
VD: MIN (2,6,5,0,9) = 0
5) MAX (Number1, Number2,…)
Trả về giá trị lớn nhất trong các số Number
VD: MAX (2,6,5,0,9) = 9
6) AVERAGE (Number1, Number2,…)
Trả về giá trị trung bình của các số Number
VD: AVERAGE (1,3,4,6) = 3.5
7) SUM (Number1, Number2,…)
Trả về tổng các số Number
VD: SUM (1,3,4,6) = 14
C. Các hàm xử lý chuỗi
1) LEFT (Text,n)
Cắt n ký tự trong chuỗi Text từ trái sang
VD: = LEFT (“Tin học”,3) = Tin
2) RIGHT (Text,n)
Cắt n ký tự trong chuỗi Text từ phải sang
VD: = RIGHT (“Tin học”,3) = học
3) MID (Text,m,n)
Cắt n ký tự trong chuỗi Text từ vị trí m
VD: =MID (“Tin học”,2,2) = in
4) LEN (Text)
Trả về chiều dài của chuỗi Text tính cả khoảng trắng
VD:=LEN (“Tin học”) = 7
5) UPPER (Text)
Đổi chuỗi Text thành chữ hoa
VD: =UPPER (“Tin học”) = TIN HỌC
6) LOWER (Text)
Đổi chuỗi Text thành chữ thường
VD: =LOWER (“Tin học”) = tin học
7) PROPER (Text)
Đổi chữ các đầu tiên chuỗi Text thành chữ hoa
VD: =PROPER (“tin học”) = Tin Học
8/ TRIM (Text)
Hàm Trim dùng để cắt các khoảng trắng thừa trong chuỗi Text (trước, giữa, sau Text)
Ví dụ: =TRIM(" Tin học đại cương ") = Tin học đại cương
9/ CONCATENATE(Text1, Text2,...)
Hàm nối các chuỗi Text1, Text2,... thành một chuỗi duy nhất.
Ví dụ: = CONCATENATE ("Microsoft","Excel") = MicrosoftExcel
10/ VALUE (Text)
Đổi chuỗi số Text thành số (Number).
Ví dụ: =VALUE("12345") = 12345
11/ TEXT(Number, Format_Number)
Dùng để đổi số Number thành chuỗi số với định dạng Format_Number, thường thì Format_Number = 0.
Ví dụ: =TEXT(1359,0) = 1359
D. Các hàm ngày giờ
1) DATE (year, month, day)
Trả về ngày tháng năm của các đối số
VD: =DATE (2003, 10, 20) = 20/10/2003
2) DAY (Date)
Trả về ngày của Date
VD: =DAY(20/10/2003) = 20
3) MONTH (Date)
Trả về tháng của Date
VD: =MONTH(20/10/2003) = 10
4) YEAR (Date)
Trả về năm của Date
VD: =YEAR(20/10/2003) = 2003
5) NOW ()
Trả về ngày giờ hiện hành của hệ thống
6) TODAY ()
Trả về ngày hiện hành của hệ thống
7) HOUR (Time)
Trả về giờ của số Time
VD: =HOUR (“12:45:00”) = 12
8) MINUTE (Time)
Trả về phút của số Time
VD: =MINUTE (“12:45:00”) = 45
9) SECOND (Time)
Trả về giây của số Time
VD: =SECOND (“12:45:00”) = 00
E. Các hàm Logic
1) AND (logical1, logical2, …)
Trả về giá trị TRUE (đúng) khi các giá trị logical TRUE, các trường hợp còn lại hàm trả về giá trị FALSE (sai)
2) OR (logical1, logical2, …)
Trả về giá trị TRUE khi một trong các giá trị logical đúng, chỉ có trường hợp các giá trị logical là FALSE thì hàm trả về giá trị FALSE (sai)
3) NOT (logical)
Trả về giá trị phủ định của giá trị logical
F. Các hàm điều kiện và dò tìm
1) IF (Logical, value_if_true, value_if_false)
Hàm trả về giá trị value_if_true nếu biểu thức logical mang giá trị đúng, ngược lại hàm trả về giá trị value_if_false.
VD: =IF (3>2, “Word”, “Excel”) = Word VD: =IF (“A” = “B”, “Đúng”, “Sai”) = Sai
2) COUNTIF(Range, Criteria)
Hàm đếm các giá trị trong danh sách Range, với điều kiện cho trước Criteria
3) SUMIF(Range, Criteria, [Sum_Range])
Hàm tính tổng các giá trị Sum_Range trong danh sách Range, với điều kiện Criteria.
Ví dụ:
4) VLOOKUP (Lookup_Value,Table_array, Col_index_num, range_lookup)
Hàm dò tìm giá trị Lookup_Value của bảng chính, trong các giá trị ở bảng phụ Table_array, với cột dò tìm giá trị Col_index_num của bảng phụ. Nếu có sắp xếp theo thứ tự range_lookup = True (1), nếu không sắp xếp giá trị thì range_lookup = False (0).
Ví dụ
5) HLOOKUP (Lookup_Value,Table_array, Row_index_num, range_lookup)
Hàm dò tìm giá trị Lookup_Value của bảng chính, trong các giá trị ở bảng phụ Table_array, với dòng dò tìm giá trị Row_index_num của bảng phụ. Nếu có sắp xếp theo thứ tự range_lookup = True (1), nếu không sắp xếp giá trị thì range_lookup = False (0).
6/ INDEX (Table_Array, Row, Col)
Tìm phần tử trong bảng Table_Array tại dòng Row, cột Col.
Ví dụ:
=INDEX(A1:D4,3,3) kết quả = 80
V. ĐỊNH DẠNG TRANG IN VÀ IN BẢNG TÍNH
1.Định dạng trang in
Thực hiện: File → Page setup
Trên hộp thoại Page setup
* Thẻ Page
Định dạng hướng giấy (Portrait, Landscap, khổ giấy (Letter, A4, A3,...)
* Thẻ Margins
Định dạng khoảng cách lề trên (Top), lề dưới (Bottom), lề trái (Left), lề phải (Right). Định dạng hiển thị canh giữa dữ liệu theo chiều ngang khổ giấy (Horizontally) hoặc chiều dọc (Vertically) khổ giấy.
* Thẻ Header/Footer
Ghi chú lề trên (Header), lề dưới (Footer)
* Thẻ Sheet:
Lựa chọn khu vực in (Print area), định dạng kiểu in (Print),.
2. Thực hiện in bảng tính
Thực hiện: File → Print (Ctrl + P)
* Printer
- Name: chọn máy in
- Proprerties: định dạng khổ giấy và hướng giấy in
* Print range
- All: in tất cả
- Page(s): in từ vùng bắt đầu (From) đến vùng kết thúc (To)
* Copies
Number of copies: chọn số lương in
*....
OK: Thực hiện in
VI. CÁC HÀM CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Cấu trúc chung
Tên_hàm (Database, Field, Criteria)
Trong đó:
Database: bảng cơ sở dữ liệu bao gồm cả dòng tiêu đề.
Field: tiêu đề cột cần tính toán
Criteria: điều kiện
2/ Một số hàm cơ sở dữ liệu
1) DMIN (Database, Field, Criteria)
Hàm tìm giá trị nhỏ nhất theo điều kiện
2) DMAX (Database, Field, Criteria)
Hàm tìm giá trị lớn nhất theo điều kiện
3) DCOUNT (Database, Field, Criteria)
Hàm đếm dữ liệu số theo điều kiện
4) DCOUNTA (Database, Field, Criteria)
Hàm đếm dữ liệu số (hoặc chữ) theo điều kiện
5) DAVERAGE (Database, Field, Criteria)
Hàm tính trung bình theo điều kiện
6) DSUM (Database, Field, Criteria)
Hàm tính tổng theo điều kiện
3/ Cách đặt điều kiện
Hoặc có thể kết hợp các hàm cơ bản vào thiết lập điều kiện
VII. TRÍCH LỌC DỮ LIỆU
Có hai cách thực hiệu trích lọc:
1/ Auto Filter
Chọn Database, Thực hiện: Data → Filter → AutoFilter
Sau khi thực hiện Auto Fillter tại đường biên sẽ xuất hiện các nút mũi tên cạnh tên field, Click vào các nút mũi tên đó để chọn tiêu chuẩn lọc
- Một số tiêu chuẩn:
+ All: hiển thị toàn bộ dữ liệu
+ Top 10: hiện thị 10 Record đầu tiên hoặc cuối cùng.
+ Custom...: hiển thị điều kiện lọc phức tạp hơn (kết hợp các toán tử AND, OR, NOT để làm điều kiện lọc
Để huỷ bỏ chế độ lọc Auto Filter thực hiện: Data → Filter → AutoFilter (bỏ dấu chọn)
2/ Advanced Filter
Khi lọc dữ liệu theo tiêu chuẩn phức tạp ta thường sử dụng chức năng Advanced Filter
- Trước khi trích lọc phải thiết lập điều kiện.
- Khi thực hiện lọc dữ liệu bạn phải xác định dữ liệu lọc sẽ giữ nguyên tại chỗ hay dữ liệu lọc sẽ chuyển sang vùng mới. Nếu bạn xác định lọc dữ liệu sang vùng mới, yêu cầu bạn Copy các tiêu đề (field) cần hiển thị đến vùng mới.
- Thực hiện: Data → Filter → Advanced Filter (Hộp thoại Advanced Filter như sau:)
* Action:
☺ Filter the list, in-place: dữ liệu lọc sẽ giữ lại tại chỗ
☺ Copy to another location: dữ liệu lọc sẽ copy dữ liệu lọc sang vùng mới
- List range: chọn vùng Database
- Criteria range: chọn vùng điều kiệu trích lọc
- Copy to: vùng sao chép dữ liệu trích lọc.
o Unique records only: nếu có nhiều bản ghi giống nhau thì giữ lại một bản.
Cuối cùng click chọn OK.
VD:
Chọn OK, kết quả như sau:
VIII. VẼ BIỂU ĐỒ
Muốn thực hiện vẽ biểu đồ yêu cầu phải thống kê trước, sau đó mới thực hiện vẽ biểu đồ.
- Chọn vùng dữ liệu muốn vẽ biểu đồ (kể cả dòng tiêu đề), thực hiện Insert → Chart hoặc click vào biểu tượng
Xuất hiện các hộp thoại Chart Wizard – Step 1 of 4.
Chart type: chọn kiểu biểu đồ, đồ thị
Các dạng biểu đồ: Column (cột), Bar (thanh ngang), Line (đồ thị), Pie (hình quạt),...
Có thể chọn hiển thị biểu đồ con tại Chart sub-type
Nhấn Next để thực hiện bước kế tiếp
Góp vào tư liệu thêm phong phú.Chúc cô giáo Trương Thị Cẩm Tiên mạnh khoẻ, hạnh phúc!









Các ý kiến mới nhất